Chào mừng! Tham quan ảo nhà máy của chúng tôi – không cần giày! Đi thôi

Blog

Hướng dẫn thi công nhôm cuộn bọc bảo ôn

Chúng tôi sẽ lấy nhôm cuộn bọc bảo ôn làm ví dụ để giới thiệu hướng dẫn thi công lớp vỏ bọc kim loại.

Lựa chọn vật liệu bảo ôn

Việc chọn đúng vật liệu bảo ôn cho các loại môi chất và nhiệt độ đường ống khác nhau là rất quan trọng:

  • Ống nước nhiệt độ thường: Nên dùng vật liệu cao su lưu hóa hoặc PEF.
  • Ống gia nhiệt (nhiệt độ ≤100°C): Polyurethane (PU) là lựa chọn hàng đầu nhờ độ dẫn nhiệt thấp và tuổi thọ cao, mặc dù chi phí cao hơn.
  • Ống hơi: Bông khoáng, bông thủy tinh hoặc vật liệu silicate là những lựa chọn kinh tế và được sử dụng rộng rãi.
  • Ống nhiệt độ cao (như ống dẫn dầu tải nhiệt cho thiết bị công nghiệp): Nên chọn vật liệu bảo ôn silicate nhôm để đối phó với nhiệt độ khắc nghiệt.

Nhôm cuộn bọc bảo ôn đường ống

Vai trò của nhôm cuộn bọc bảo ôn

Vai trò chính của nhôm cuộn bọc bảo ôn là bảo vệ lớp vật liệu bảo ôn bên trong khỏi các yếu tố môi trường như thay đổi thời tiết và hư hỏng do tác động bên ngoài, qua đó kéo dài tuổi thọ của vật liệu bảo ôn.

Nhôm cuộn bọc bảo ôn có lớp chống ẩm polysurlyn

  • Nhôm cuộn độ dày 0.5mm: dùng cho ống hoặc thiết bị có đường kính ngoài Φ≤426mm.
  • Nhôm cuộn độ dày 0.8mm: dùng cho ống hoặc thiết bị có đường kính ngoài Φ>426mm.
  • Nhôm cuộn độ dày 1mm: dùng cho ống hoặc thiết bị có đường kính ngoài Φ>2000mm.

Chuẩn bị trước khi thi công

Trước khi bắt đầu thi công, hãy đảm bảo rằng các công tác chuẩn bị sau đã hoàn tất:

Chuẩn bị vật tư

  • Nhôm cuộn bọc bảo ôn: Đảm bảo có giấy bảo hành và chứng chỉ kiểm tra chất lượng, không có vết ố oxy hóa và sai số kích thước ≤1mm.
  • Ke góc bảo vệ: Sử dụng thanh ke góc hình chữ L có nhiều nếp gấp để bo viền.

Máy móc và dụng cụ

Máy móc cần thiết

  • Máy xén (cắt) tôn: 1 máy, có thể cắt tấm dày 4mm và rộng 2.5m.
  • Máy uốn thép góc: 1 máy, 1400 vòng/phút, phù hợp với thép góc 40×40×4mm.
  • Máy chạy gân (chạy chỉ): 2 máy.
  • Máy cán và vạch dấu: 2 máy, hai kiểu mẫu.
  • Máy ghép mí góc: 1 bộ.
  • Máy lốc tôn (cán màng): 2 bộ.
  • Máy cắt tôn sóng: 1 bộ.

Dụng cụ cầm tay

Máy lốc tay, kìm bóp mép (điện hoặc thủ công), khoan tay, kéo cắt tôn, súng rút đinh rive, thước kẻ, thước góc, compa, mũi khoan, đinh rive hoặc vít tự khoan, dây điện kéo dài, dây đai nylon, v.v.

Bố trí nhân sự

Bố trí nhân viên thi công đã qua đào tạo chuyên nghiệp để đảm bảo chất lượng và an toàn khi thi công.

Các lưu ý

Yêu cầu về kích thước

Chu vi ngoài của nhôm cuộn cho đoạn ống thẳng lớn hơn từ 30~50mm so với lớp bảo ôn.

Một đầu của mép nối vòng quanh được ép gân, và mép nối dọc của các đường ống đường kính lớn cũng cần phải được ép gân.

Kích thước mép nối chồng vòng quanh của đoạn ống thẳng là ≥50mm.

Bọc bảo ôn thiết bị

Sắp xếp các tấm nhôm theo hình dạng thiết bị, bố trí so le các đường nối và đường gân, đồng thời chừa lại lề 50mm.

Khi cắt nhôm cuộn bọc bảo ôn, chiều dài tối đa của nó phải nhỏ hơn 1000mm. Nếu quá dài, hãy ép thêm đường gân chéo để tạo độ cứng.

Cắt theo kích thước

Sau khi các tấm được sắp xếp và ghép nối theo hình dạng thiết bị và kích thước của tấm tôn sóng, chúng sẽ được cắt bằng máy cắt tôn sóng. Nghiêm cấm sử dụng mỏ lết (cắt bằng lửa).

Chồng mí và cố định

Kích thước chồng mí của lớp vỏ bọc nhôm cho cút (co) và đoạn ống thẳng:

  • Ống nhiệt độ cao có đường kính trên 250mm: 75mm.
  • Ống áp suất trung bình và thấp: 50mm.
  • Khu vực co giãn nhiệt: hơn 50mm.

Kích thước khi ở ngoài trời hoặc môi trường ẩm ướt:

  • Kích thước chồng mí lớn hơn 50mm
  • Khu vực co giãn nhiệt lớn hơn 75mm

Lưu ý: Nghiêm cấm bắn vít cố định tại khu vực chồng mí.

Quy trình thi công

Hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng bước thi công nhôm cuộn bọc bảo ôn như sau:

Tổng quan quy trình

  1. Đo lường và tính toán
  2. Cán và gấp mép
  3. Lắp ráp
  4. Bọc ống (lớp bảo ôn)
  5. Cố định bằng vít tự khoan
  6. Xử lý các bộ phận đặc biệt
  7. Kiểm tra chất lượng
  8. An toàn và bảo trì

Bước 1: Cắt theo kích thước

Nhôm cuộn được cắt theo chu vi ngoài của lớp bảo ôn đường ống cộng với chiều dài chồng mí từ 30-50mm.

Đối với các đường ống có đường kính lớn, mép nối dọc của vỏ bọc nhôm cũng cần được ép gân.

Bước 2: Cán và gấp mép

Sử dụng máy lốc và máy gấp mép để định hình lớp vỏ bọc nhôm theo hướng vòng quanh và hướng ngang.

Bước 3: Bọc và cố định lớp vỏ bọc nhôm

  • Ốp lớp vỏ bọc nhôm đã định hình ôm sát vào lớp màng chống ẩm, đảm bảo không bị lỏng lẻo hay tạo khe hở.
  • Đảm bảo rằng mối nối nằm ở mặt khuất (tránh hướng nước chảy).
  • Tất cả các vị trí cắt và đục lỗ phải đảm bảo tính toàn vẹn của lớp chống thấm, đồng thời lắp đặt các tấm chắn nước tại các điểm đứt gãy.
  • Sử dụng vít tự khoan mạ kẽm 4×12 để cố định, với khoảng cách 200mm, và không ít hơn 4 vít trên mỗi hàng.

Bước 4: Xử lý các bộ phận đặc biệt

Cút (Co):

  • Đường kính ngoài nhỏ hơn 200mm: có thể làm thành cút góc vuông.
  • Đường kính ngoài lớn hơn 200mm: nên làm thành cút ghép mảnh (cút tép).
  • Mối nối dọc áp dụng kiểu móc khóa cài, và cố định không dưới 2 vít trên mỗi mảnh ghép; mối nối vòng quanh được xử lý bằng các đường gân trên từng mảnh, và độ rộng chồng mí là 300~500mm.

Lắp ráp cút (co)

Mặt bích:

  • Đường ống ngang: ép các đường gân vòng quanh và bịt kín bằng các vòng đai.
  • Đường ống đứng: mặt đầu được vuốt thon thành hình nón nghiêng 10°~20°.

Tê:

  • Giao điểm của ống nhánh và ống chính được gấp ngược mép lại, cố định và xếp chồng mí theo hướng nước chảy xuống.
  • Khi ống đứng giao nhau với ống thẳng ngang, ống đứng được bọc trước, sau đó mới đến ống ngang.

Van:

Tham khảo phương pháp thi công mặt bích.

Xử lý các bộ phận đặc biệt

Bước 5: Kiểm tra chất lượng

Ngoại quan:

  • Không bị lỏng lẻo, lật mép, cong vênh, hay có vết lõm rõ rệt.
  • Không đọng nước hoặc có khe hở ở lớp chồng mí.
  • Đường nối dọc song song với trục đường ống, và đường nối vòng quanh vuông góc với trục đường ống.
  • Mối nối phù hợp với độ dốc của ống.
  • Độ ovan (méo) ≤8mm.

Độ phẳng: Sai số cho phép của nhôm cuộn bọc phẳng không quá 2mm/m, và của tấm tôn sóng không quá 2.5mm/m.

Gấp mép: Các cạnh của lớp bọc nhôm phải gọn gàng, và cả hai hướng vòng quanh lẫn hướng ngang đều cần được gấp mép.

Cố định: Vít tự khoan hoặc đinh rive được gắn chắc chắn với khoảng cách đều nhau. Tùy theo nhu cầu thực tế, tốt nhất nên đặt giá đỡ chống trượt mỗi 3 mét.

Chế tác đặc biệt: Đối với mặt bích và bầu giảm (côn thu) có đường kính ống lớn hơn DN32, nên làm thành hình dạng "đầu to đầu nhỏ" (hình nón) để đảm bảo tổng thể chắc chắn và đáng tin cậy.

Kích thước chồng mí:

  • Thiết bị và đường ống: ≥20mm, vị trí co giãn ≥50mm.
  • Ngoài trời hoặc môi trường ẩm ướt: ≥50mm, vị trí co giãn ≥75mm.
  • Ống nhiệt độ cao (≥250mm): mép chồng chéo của đoạn ống thẳng và cút ≥75mm.
  • Vách phẳng của thiết bị: kích thước gài ghép ≥30mm.

Bước 6: An toàn và bảo trì

Đảm bảo an toàn thi công, bảo vệ tính toàn vẹn của lớp bảo ôn và lớp chống thấm, tránh các hư hỏng do con người gây ra.

Thực hiện các biện pháp bảo vệ tạm thời đối với những khu vực buộc phải giẫm đạp lên.

Các điểm trọng tâm trong kiểm soát chất lượng

Để đảm bảo chất lượng thi công, cần lưu ý các điểm sau:

Ống ngang: Các mối nối vòng quanh đi theo hướng độ dốc, và mép chồng vòng quanh hướng về phía dưới. Đường nối dọc nằm dưới đường tâm ngang từ 15°~45°, và khe nối hướng xuống dưới. Khi có chướng ngại vật, đường nối dọc có thể dịch chuyển trong phạm vi 60° phía trên đường tâm ngang của ống.

Ống đứng: Lắp đặt từ dưới lên trên để tạo thành mối nối thuận chiều nước chảy.

Thiết bị dạng đứng: Được cố định trên giá đỡ theo từng đoạn.

Đỉnh phẳng của thiết bị: Lắp đặt theo độ dốc thiết kế.

Tấm tôn sóng: Lắp đặt giá đỡ phía dưới trước, sau đó thi công từ dưới lên trên, cố định bằng bu lông có đệm cao su hoặc đinh rive rút, với các lượn sóng hẹp hướng ra ngoài.

Mối nối vòng quanh co giãn: Đáp ứng yêu cầu co giãn nhiệt, không dùng đinh vít cố định, tạo thành mối nối có thể dịch chuyển.

Khoảng cách các mối nối dịch chuyển vòng quanh:

  • Nhiệt độ môi chất nhỏ hơn hoặc bằng 100°C: không quy định.
  • Nhiệt độ môi chất từ 101°C đến 320°C: 4m - 6m.
  • Nhiệt độ môi chất lớn hơn 320°C: 3m - 4m.

Tóm tắt

Hướng dẫn thi công nhôm cuộn bọc bảo ôn này cũng áp dụng được cho việc lắp đặt các loại vỏ bọc kim loại khác, vì các phương pháp thi công là tương tự nhau.

Thi công nhôm cuộn bọc bảo ôn là một công việc đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, cần bạn phải cẩn thận và kiên nhẫn. Hãy thư giãn và làm cho công việc trở nên thú vị hơn!

Hãy Liên Hệ Với Chúng Tôi

Cần báo giá, hỗ trợ kỹ thuật hay giải pháp tùy chỉnh? Chúng tôi luôn sẵn sàng.

  • Thông số kỹ thuật sản phẩm và tư vấn chuyên môn
  • Mẫu miễn phí và báo giá nhanh chóng
  • Điều khoản thanh toán linh hoạt và bảo đảm thương mại
  • Đóng gói tùy chỉnh và giải pháp logistics
Liên Hệ Trực Tiếp: Địa Chỉ Văn Phòng:
Room 3611, Block A, Yonghe Longzihu Plaza, Zhengdong New District, Zhengzhou, Henan, China.

Gửi Yêu Cầu Cho Chúng Tôi

Điền vào biểu mẫu bên dưới và chúng tôi sẽ phản hồi trong vòng 24 giờ.

Mã QR WeChat